Tigrai

Tin Tức – Khoa Học – Công Nghệ – Giáo Dục
phan-hang-xe-o-to

Cách phân biệt các hạng ôtô tại Việt Nam

Spread the love

Thực tế, xe hơi cũng được phân hạng A, B, C… hoặc theo các dòng sedan hay dòng hatchback, chúng được phân loại theo các tiêu chuẩn khác nhau. Dữ liệu dưới đây chúng tôi cung cấp phần nào thông tin về các phân hạng xe ô tô đang bán ra ở Việt Nam, chủ yếu là đối với các dòng xe phổ thông.

phan-hang-xe-o-to

Cách phân hạng ôtô tại Việt Nam

Phân khúc A

Phân khúc xe hạng A bao gồm các dòng xe gia đình cỡ nhỏ, xe mini. Dòng xe mini thường dùng động cơ có dung tích dưới một lít và có 2 chỗ ngồi, ví dụ như xe Smart ForTwo.
Xe gia đình cỡ nhỏ hay còn gọi là xe đô thị, tốc độ nhanh hơnso với xe mini, tính năng sử dụng 1 cách thuận tiện hơn. Dòng xe này thường được trang bị động cơ từ 1 – 1,25 lít. Ở thị trường Việt Nam, dòng xe gia đình bao gồm các mẫu xe như: Kia Morning, , Mitsubishi Mirage, Chevrolet Spark,. Hyundai Grand i10
Phân khúc xe hạng A thường được lòng hơn với các chị em phụ nữ hay những người mua xe lần đầu vì xe có kích thước nhỏ gọn, thích hợp trên phố.

Phân khúc B

Xe phân khúc hạng B thường được trang bị động cơ từ 1.4 -1.6. Các mẫu xe thuộc phân khúc hạng B bao gồm sedan (Toyota Vios, Nissan Sunny, Honda City, Hyundai Accent, Mazda2, Ford Fiesta, Mitsubishi Attrage, Suzuki Ciaz, Kia Rio, Chevrolet Aveo), hatchbach (Toyota Yaris, Mazda2, Ford Fiesta, Suzuki Swift, Kia Rio) và SUV (Ford EcoSport, Hyundai i20 Active, Suzuki Vitara, Hyundai Creta, Chevrolet Trax).
Phân khúc xe hạng B cũng được ưa chuộng đối với những khách hàng nữ rất hay những khách hàng đã từng sở hữu xe hoặc khách hàng mua lần đầu. Các mẫu xe ở phân khúc này sẽ có 3,4 hoặc 5 cửa, vớ thiết kế i 4 ghế và đăng ký chở 5 người. Những mẫu xe hatchback hiện hành thì có chiều dài tối đa là 3.900 mm, còn xe kiểu sedan có chiều dài khoảng 4.200 mm.

Phân khúc C

Ở phân khúc xe hạng C, xe được trang bị động cơ từ 1.4 – 2.2 hoặc cao hơn thì là 2.5. Chiều dài tối đa với các mẫu xe hatchback là 4.250 mm, với các dòng sedan là 4.500 mm và có đủ chỗ cho 5 người. Phân khúc xe hạng C cũng là mẫu xe được dùng phổ biến nhất trên thế giới bởi nó “vừa đủ” cho hầu hết tất cả các nhu cầu của chúng ta.
Mẫu sedan thuộc phân khúc C gồm Toyota Altis, Honda Civic, Mazda3, Kia K3, Hyundai Elantra, Chevrolet Cruze. Dòng hatchback gồm Kia Cerato, Mazda3. Dòng SUV phổ biến ở phân khúc C như Honda CR-V, Kia Sportage, Hyundai Tucson, Mazda CX-5, Chevrolet Captiva, Mitsubishi Outlander Sport, Suzuki Grand Vitara.

Phân khúc D

Dòng xe thuộc ở phân khúc hạng D thường có đủ 05 chỗ cho người lớn, động cơ cũng mạnh mẽ hơn và các bản cao cấp dùng động cơ V6. Kích thước của xe tùy theo mỗi khu vực, ở châu Âu xe dài hơn 4.700 mm, trong khi đó ở Bắc Mỹ và Trung Đôngxe thường dài hơn 4.800 mm.
Các mẫu sedan ở phân khúc D như Toyota Camry, Honda Accord, Mazda6, Kia Optima, Hyundai Sonata, Nissan Teana. Các mẫu SUV như Toyota Fortuner, Mitsubishi Pajero Sport, Kia Sorento, Hyundai Santa Fe, Isuzu mu-X, Ford Everest.

MPV – Xe gia đình

Những chiếc xe MPV có thể chở tới 07 người, nội thất xe rộng rãi, hàng ghế thứ 3 có thể gập lại nếu cần thêm không gian chứa đồ. Các mẫu xe gia đình phổ biến như: Toyota Innova, Chevrolet Orlando, Kia Rondo, Honda Odyssey, Suzuki Ertiga.

Xe bán tải (pick-up)

Những mẫu xe bán tải hạng nhẹ có khoang chở hàng lộ thiên phía sau, đăng ký chở 4-5 người, không gian nội thất đủ dùng. Thành viên pick-up gồm Ford Ranger, Toyota Hilux, Nissan Navara, Isuzu D-Max, Mazda BT-50, Mitsubishi Triton, Chevrolet Colorado.

Xem thêm: Thuế xe ô tô nhập khẩu trong năm 2018 – những điều cần biết

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *